Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014TT/BTC

Nhận Viết Bài xin chia sẻ cho các bạn sinh viên ngành kế toán bài viết Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014TT/BTC, hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn sinh viên có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình viết báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp hay làm bài tiểu luận,....

Ngày đăng: 10-10-2022

123 lượt xem

Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014TT/BTC

1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo TT 200/2014/TT-BTC.

1.1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra hàng hóa bán được và bán được các sản phẩm đó trên thị trường là điều kiện kiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua bán hàng ta có thể xác định được giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đó, hàng hóa đó được thực hiện, hàng hóa chuyển hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ) hay còn gọi là doanh thu, giúp cho vòng luân chuyển
vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả sử dụng vốn được hoàn thành. Điều này có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với bản thân doanh nghiệp nói riêng. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì doanh thu có ý nghĩa rất to lớn, có doanh thu mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi phí đã bỏ ra, không những thế nó còn phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của của doanh nghiệp trên thị trường. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung chủ yếu của công tác kế toán phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ. Với ý nghĩa to lớn đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường áp dụng các biện pháp phù hợp với doanh nghiệp mà vẫn khoa học với chế độ kế toán do Nhà nước ban hành.

1.1.2. Một số khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.1. Doanh thu
- Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển nguồn vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giátrị hợp lý của các khoản thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
-Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động khác.
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa...bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
-Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước đối với một số hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và giá trị của các sản phẩm hàng hóa đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu...
+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn mác thương mại...).
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia.
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán.
+ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ.
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
- Thu nhập hoạt động khác: là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên như thu từ việc bán vật tư, hàng hóa, tài sản, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết... các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho...
- Các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm:
+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với khối lượng lớn
+Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém chất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
+Hàng bán bị trả lại: là khối lượng hàng bán đã xác định là hoàn thành bán hàng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
1.1.2.2. Chi phí và phân loại chi phí
Chi phí: là khoản chi phí mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để vận hành hoạt động của mình trong hoạt động kinh doanh và sản xuất. Đây là khoản chi phí mà người quản lý và người chủ doanh nghiệp luôn phải cân đối sao cho phù hợp nhất với lợi nhuận doanh nghiệp của mình. Chi phí gồm có: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Giá vốn hàng bán: Là giá trịthực tếxuất kho của sốsản phẩm hàng
hóa(hoặc bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
+ Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh trong quả trình bán hàng của doanh nghiệp như: Lương của nhân viên bán hàng, chi phí bốc dỡ hàng hóa, chiphí chuyển hàng, chi phí kho bãi lưu trữ hàng hóa…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là: những khoản chiphí cóliên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
+ Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản chi phí hoạt động
tàichính bao gồm các khoản chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ…..
+ Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh cho các sựkiện hay nghiệpvụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm: chi phí thanh lý, chi phí nhượng bán TSCĐ , phạt tiền do vi phạm hợp đồng kinh tế, giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán.
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là : khoản chi bao gồm thuếthunhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại nhằm mục đích xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
* Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế* Thuế suất thuế TNDN
1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh
-Kết quả hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu đạt được và tổng chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) và lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).
-Cách tính:
+ Lợi nhuận từ HĐKD = Doanh thu bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí BH.
+ Lợi nhuận HĐTC = Doanh thu HĐTC - Chi phí HĐTC.
+ Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
+ Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận từ HĐKD+Lợi nhuận HĐTC+
Lợi nhuận khác.
+ Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN.
+ Chi phí thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế * Thuế suất thuế TNDN.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
-Nhiệm vụ kế toán doanh thu:
+ Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo kịp thời tiền bán hàng tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
+ Cung cấp thông tin chính xác trung thực,lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Nhiệm vụ của kế toán chi phí:
+ Ghi chép, phản ánh, tính toán hạch toán chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh.
- Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh:
+ Ghi chép, phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Tính toán, kết chuyển chính xác doanh thu thuần, chi phí nhằm xác định kết quả kinh doanh

1.2.1. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC.

1.2.1.1. Các phương thức tiêu thụ
- Doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Là phương thức giao hàng cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền sở hữu về số hàng này.
- Doanh thu bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán.
Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên. Khi xuất hàng gửi đi bán thì hàng chưa được xác định tiêu thu, tức là chưa được hạch toán vào doanh thu. Hàng gửi đi bán chỉ được hạch toán khi khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Doanh thu bán hàng theo phương thức bán trả chậm, trả góp
Theo phương thức này, khi bán hàng doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán hàng trả ngay, khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu tiền lãi trả chậm theo tỷ lệ quy định trong trường hợp mua bán hàng. Phần lãi trả chậm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi trả chậm, trả góp. 
- Doanh thu bán hàng theo phương thức đổi hàng.
Theo phương thức này, doanh nghiệp sản phẩm vật tư, hàng hóa để đổi lấy vật tư, hàng hóa tương ứng trên thị trường.
- Doanh thu bán hàng theo phương thức đại lý
Theo phương thức này, doanh nghiệp giao hàng cho đại lý để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp đươc các cơ sở đại lý thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này.
1.2.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém chất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Hàng bán bị trả lại: là khối lượng hàng bán đã xác định là hoàn thành bán hàng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
1.2.1.3. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu
- Ủy nhiệm thu
- Giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ liên quan khác
1.2.1.4. Tài khoản sử dụng
* TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng…
- Doanh thu khác
*Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
+Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT).
+Các khoản giảm trừ doanh thu.
+Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quảkinh doanh”.
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 6 TK cấp 2:
- TK5111-Doanh thu bán hàng hóa.
- TK5112-Doanh thu bán các thành phẩm.
- TK5112-Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- TK5117-Doanh thu bất động sản đầu tư.
- TK5118 - Doanh thu khác.
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong quá trình thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, hàng hóa bị khách hàng trả lại, hoặc hàng bán được giảm giá.
* Kết cấu của tài khoản 521:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền hàng cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán.
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách trong hợp đồng kinh tế.
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu của kỳ kế toán.
- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại.
- Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại.
- Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán.
Ngoài ra để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu kế toán còn sử dụng các tài khoản như:
 TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”.
- TK 3333 “Thuế xuất khẩu”.
- TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”.
1.2.1.5. Phương pháp hạch toán
Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ 1.1
Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp.

1.2.2.1. Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho
a) Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, sản phẩm vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng phương pháp này.
b) Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
b1)Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân.
Đơn giá bình quân
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.
- Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngaytại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
b2) Theo giá bình quân gia quyền liên hoàn
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
Đơn giá bình quân sau  mỗi lần nhập = Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập/Số lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.
c)Phương pháp FIFO ( nhập trước xuất trước)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trướcvà thức hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục
dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
d) Phương pháp giá bán lẻ
Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác. Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử
dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng
1.2.2.2.Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho.
- Hóa đơn GTGT.
- Thẻ tính giá thành.
- Các chứng từ kế toán khác có liên quan.
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
- Kết cấu tài khoản 632:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ được tính vào giá vốn.
+ Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm lớn hơn số dự phòng năm trước chưa sử dụng hết).
Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
+ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
+ Khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước).
+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê

1.2.3.Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng
+Bảng phân bổ tiền lương.
+Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
+Phiếu chi, UNC, Giấy báo nợ.
+ Bảng phân bổ NVL - CC, DC.

+ Hóa đơn GTGT, chứng từ khác có liên quan.

1.2.3.2. Tài khoản sử dụng:
* TK 641- Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp.
- Kết cấu TK 641:

Bên Nợ:
+Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình mua bán và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Bên Có:
+Các khoản giảm chi phí bán hàng.
+Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
TK 641 không có số dư cuối kỳ.

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên.
+Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì.
+Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dung.
+Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
+Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành.
+Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác.

* TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan đến công tác quản lý chung của toàn trong doanh nghiệp.
- Kết cấu TK 642

Bên Nợ:
+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).

+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:  
+TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý.
+TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý.
+TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng.
+TK 6424 - Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí.
+TK 6426 - Chi phí dự phòng.
+TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+TK 6428 - Chi phí tiền khác.

1.2.3.3. Phương pháp hạch toán
Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng ,chi phí quản lý Doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ 1.4

:Trình tự hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

1.2.4.1. Chứng từ sử dụng
-Chứng từ sử dụng trong hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.
+ Hóa đơn GTGT.
+ Phiếu thu.
+ Giấy báo có.
- Chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí hoạt động tài chính.
+Hóa đơn GTGT.
+Phiếu chi.
+Giấy báo nợ.
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu do hoạt động tài chính mang lại như: lãi tiền gửi ngân hàng, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
- Kết cấu TK 515 :
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
+Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia.
+Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết.
+Chiết khấu thanh toán được hưởng.
+Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh.
+Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính.
-Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán, chi phí lãi vay vốn kinh doanh các khoản dài hạn và ngắn hạn, chi phí về mua bán ngoại tệ,chi phí đầu tư tài chính khác…
- Kết cấu TK 635:
Bên Nợ:
+ Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
+ Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước).
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết).
+ Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính.
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
-Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
1.2.4.3. Phương pháp hạch toán
Trình tự hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính được thể hiện qua sơ đồ 1.5

Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

1.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác trong doanh nghiệp.

1.2.5.1. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng.
- Biên bản vi phạm hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng.
- Quyết định thanh lý/ nhượng bán TSCĐ.
- Các chứng từ khác có liên quan.
1.2.5.2. Tài khoản sử dụng
*Tài khoản 711 - Thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
- Kết cấu TK 711.
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 811- Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
- Kết cấu TK 811.
Bên Nợ:
+Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ
Bên Có:
+Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
1.2.5.3. Phương pháp hạch toán
Trình tự hạch toán kế toán thu nhập khác và chi phí khác được thể hiện qua sơ đồ 1.6
Sơ đồ kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.2.6. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.2.6.1. Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán.
-Các chứng từ liên quan khác.
1.2.6.2. Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh .
Bên Nợ:
+Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán.
+Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác.
+Chi phí quản lý kinh doanh.
+Kết chuyển lãi (nếu có).
Bên Có:
+Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán trong kỳ.
+Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm giá chi phí thu nhập doanh nghiệp.
+Kết chuyển lỗ( nếu có).
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp củadoanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
- Kết cấu của TK 821.
Bên Nợ:
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm.
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Bên Có:
+Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm.
+ Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước.
+ Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.
*Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
- Kết cấu của TK 421.
Bên Nợ:
+Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+Trích lập các quỹ của doanh nghiệp.
+Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu.
+Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Bên Có:
+Số lợi nhuận thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
+Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù.
+Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
+ Tài khoản 421 có thể có số dư nợ hoặc số dư có:
Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
Tài khoản 421 có 2 tiểu khoản cấp 2:
+Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
+Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
1.2.6.3.Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh được khái quát thông qua sơ đồ 1.7
Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.3. Các hình thức ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theoTT200/2014/TT-BTC.

Theo quy định hiện hành các doanh nghiệp có thể tự xây dựng hệ thống sổ sách cho riêng mình. Tuy nhiên, trong trường hợp không tự xây dựng được các doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo TT 200/2014/TT-BTC gồm 5 hình thức sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung,
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái,
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ,
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ,
- Hình thức kế toán Trên máy vi tính
 
Trên đây là Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014TT/BTC mà Nhận Viết Bài đã tổng hợp được. các bạn cần file word của bài báo cáo để tham khảo thì vui lòng inbox Zalo của nhóm Nhận Viết Bài nhé. Nhóm sẽ gửi bài báo cáo mẫu cho các bạn chỉ trong vòng 5 giây  thui nek.Trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán - kiểm toán nếu như các bạn có vấn đề gì vướng mắc thì inbox Zalo của Nhận Viết Bài để được tư vấn cụ thể nha. Ngoài ra bên mình cũng có dịch vụ viết khóa luận tốt nghiệp trọn gói dành cho các bạn không có thời gian làm bài, inbox nhóm để hiểu rõ hơn về dịch vụ.

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

FANPAGE

BLOG